Tìm hiểu về Open time và Set time của keo nhiệt

07/06/2021

Ứng dụng lớp phủ và in UV trong suốt cho quá trình sửa chữa điện thoại
Phương pháp giải quyết vấn đề keo nóng chảy kéo sợi
Sự khác biệt giữa công nghệ in dùng mực UV và in thông thường
Phương pháp in dùng mực UV trên hiflex không gân
Làm thế nào để tối ưu hóa lượng keo nóng chảy sử dụng?

Trong đa số các ngành sản xuất hiện nay đều sử dụng keo nhiệt. Để đạt hiệu quả cao nhất, một trong những yếu tố quan trọng là lựa chọn loại keo nhiệt phù hợp với ứng dụng cụ thể. Open time và Set time là hai thông số kỹ thuật cần chú ý nhất để chọn keo.

Thông số kỹ thuật của keo nóng chảy

Keo nhiệt (keo nóng chảy) là một loại chất kết dính gốc nhựa nhiệt dẻo được cung cấp ở dạng rắn với nhiều hình dạng khác nhau. Một số thông số ảnh hướng đến keo nhiệt bao gồm:  

  • Độ nóng chảy: Một trong những đặc tính đáng chú ý nhất. Ảnh hưởng đến sự thấm ướt bề mặt của sản phẩm. Nhiệt độ càng cao độ nhớt càng giảm và ngược lại.
  • Chỉ số MFI:Hay còn gọi là chỉ số chảy của chất kết dính, là một phương pháp để đo trọng lượng phân tử, tốc độ chảy càng cao thì trọng lượng phân tử càng thấp. Dễ dàng phù hợp với các ứng dụng nhưng tính chất cơ học kém do chuỗi phân tử polyme ngắn.
  • Chỉ số Pot life: Là chỉ số ổn định của chất kết dính nóng chảy trước khi bị lắng đọng.
  • Thời gian mở của keo( Open time):là thời gian làm việc để tạo liên kết, trong đó bề mặt vẫn giữ đủ độ nhám có thể dao động vài giây đến vài giờ.
  • Độ dính Tack: Là mức độ dính bề mặt của chất kết dính, ảnh hướng đến khả năng bám dính giữa keo và sản phẩm.

Keo nhiệt là chất kết dính được sử dụng nhiều nhất hiện nay                                               Keo nhiệt là chất kết dính được sử dụng nhiều nhất hiện nay 

Tìm hiểu tất tần tật về Set time và Open time

Set time và Open time của keo nhiệt là yếu tố then chốt cần quan tâm để chọn được loại keo nhiệt có độ dính theo mong muốn. Khi lựa chọn được loại keo phù hợp thì dây chuyền sản xuất sẽ hoạt động trơn tru hơn và thành phẩm đạt chất lượng cao hơn.

  • Open time và Set time là gì?

+ Open time (Thời qian áp dụng keo): là khoảng thời gian từ khi áp dụng keo lên bề mặt vật liệu đến khi keo vẫn tạo được độ bám dính với bề mặt kia.

+ Set time (Thời gian ép): là thời gian cần thiết để 2 bề mặt tạo được liên kết với nhau và tạo ra độ bám dính đạt yêu cầu.

  • Các yếu tố phụ thuộc

Open time và Set time phụ thuộc vào 4 yếu tố chính:

+ Vật liệu bề mặt

+ Loại keo

+ Lượng keo sử dụng

+ Nhiệt độ

Các dòng keo nhiệt hiện nay bao gồm các loại keo gốc EVA, gốc polyolefin, gốc polyurethane, gốc polyamide,… Mỗi loại keo sẽ có những đặc trưng riêng về open time và set time. Hầu hết keo EVA có open time và set time tương đối dài hơn so với các loại keo khác. Trong khi đó, các dòng modify của polyolefin như APAO hay mPO sẽ sở hữu thời gian open time lâu hơn nhưng lại có set time rất ngắn.

  • Cách xác định Open time và Set time

Việc xác định open time và set time của keo nhiệt dựa trên quá trình chuyển đổi năng lượng của keo dưới tác động của nhiệt độ. Keo được gia nhiệt sẽ chuyển từ vùng đàn hồi, cứng ở nhiệt độ thường sang vùng mềm và chảy thành dòng khi đạt đến vùng nóng chảy của keo. Sau đó chu trình này lại đi từ vùng nóng chảy trở lại vùng đàn hồi khi được làm nguội.

                  Set time và Open time là yếu tố then chốt để chọn được loại keo nhiệt có độ dính theo mong muốn                  Set time và Open time là yếu tố then chốt để chọn được loại keo nhiệt có độ dính theo mong muốn

Xác định Open time:

Đầu tiên, cho keo vào súng REKA và gia nhiệt đến nhiệt độ phù hợp, phun keo lên bề mặt vật liệu (gồm nhiều mẫu). Sau đó dán bề mặt còn lại lên bề mặt kia sau các khoảng thời gian khác nhau (dán sau 2 giây, 4 giây,...) kể từ khi phun keo. Để mẫu khô keo hoàn toàn sau 5 phút. Kiểm tra bằng cách tách 2 lớp vật liệu. Mẫu rách giấy cuối cùng (có thời gian dài nhất) chính là thời gian Open time.

Xác định Set time:

Bắt đầu bằng việc cho keo vào súng REKA và gia nhiệt đến nhiệt độ phù hợp, phun keo lên bề mặt vật liệu (gồm nhiều mẫu). Sau đó dán bề mặt còn lại lên bề mặt kia cùng thời điểm. Đợi khoảng 2 – 4 giây, xé 2 bề mặt vật liệu ra. Mẫu nào keo khô và rách giấy với thời gian ngắn nhất thì mẫu đó được chọn để xác định Set time của keo nhiệt.

Lưu ý rằng thông số ghi nhận khi thử nghiệm có thể khác nhau ở mỗi lần thực hiện. Đó là cơ sở để lựa chọn loại keo phù hợp. Vì vậy bạn nên áp dụng thực tế trên hệ thống sản xuất để có những đánh giá chính xác hơn.

Và nếu muốn tìm những loại keo nhiệt chất lượng nhất hay để có thêm nhiều thông tin bổ ích thì đừng quên liên hệ ngay với Mega Export để được hỗ trợ nhanh nhất.

 

Mọi thông tin và nhu cầu, vui lòng liên hệ Mega Export Việt Nam theo thông tin bên dưới:

Văn phòng TP.Hà Nội: Tòa nhà Vinaconex 7, đường Nguyễn văn Giáp, P. Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Văn phòng TP.Hồ Chí Minh: 4M/29 Đường 827, Khu phố 2, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM.
Hotline: 0877.66.44.66
Email: info@megavnexport.com